Nơi tụng kinh và phía đông chùa được xây dựng lại vào năm 1917 và phía tây được xây lại vào năm 1984.

Bạn đang xem: Kinh phật tiếng anh là gì


The preaching hall and the eastern sanctuary were rebuilt in 1917, and the western sanctuary was rebuilt in 1984.
Ca khúc mẫu Punjabi nhạc folk đám cưới Jutti Meri Jandiye và thậm chí cả dùng tụng kinh ban đầu "Jutti Meri, Oye Hoi Hoi!
The song samples from India"s Punjabi wedding folk song Jutti Meri Jandiye and even features the original chanting line "Jutti Meri, Oye Hoi Hoi!
Phật tử Tây Tạng tụng kinh cầu nguyện là "Om mani padme hum", trong khi các tín đồ Bon thì sẽ tụng "Om matri muye sale du".
Tibetan Buddhists chant the prayer "Om mani padme hum", while the practitioners of Bön chant "Om matri muye sale du".
"Gakkai" dựa trên những lời dạy của Nichiren về Kinh Pháp Hoa và đặt tụng kinh "Nam Myōhō Renge Kyō" ở trung tâm thực hành sùng đạo.
"The Gakkai" bases its teachings on Nichiren"s interpretation of the Lotus Sutra and places chanting "Nam Myōhō Renge Kyō" at the center of devotional practice.
Theo những giáo phái khác nhau của Ấn Độ giáo, điều này có thể đạt được do thiền yoga, hay nhảy múa cuồng loạn và tụng kinh.
According to various sects of Hinduism, this can result from Yoga, or from ecstatic dancing and chanting.
Hồi hai bắt đầu sau kết thúc của các sự tracnghiem123.comệc ở hồi một, với tracnghiem123.comệc Renshō tụng kinh cho Atsumori, người lúc đó bắt đầu xuất hiện.
The second act begins as the first one ended, with Renshō reciting prayers for Atsumori, who now makes his appearance.
Yajna tham gia vào sự hiến tế và thăng hoa của havana sámagri (các chế phẩm thảo dược) trong lửa cùng với tracnghiem123.comệc tụng kinh của thần chú Vệ Đà.
Yajna involved sacrifice and sublimation of the havana sámagri (herbal preparations) in the fire accompanied by the chanting of the Vedic mantras.

Xem thêm: Điểm Chuẩn Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân 2020 Chính Xác


Trong thời gian này, Tina chuyển sang Phật giáo Nichiren và tụng kinh Nam Myoho Renge Kyo để giúp bà vượt qua những căng thẳng trong hôn nhân và sự nghiệp.
During this period, Tina adopted the Nichiren Buddhist faith and chanting Nam Myoho Renge Kyo to help her deal with a stressful marriage and career.
Bên cạnh tiếng nổ lách tách của than lửa, có tiếng sư sãi tụng kinh bằng tiếng Phạn: “Nguyện hồn bất tử mãi cố gắng nhập vào hiện thực tối hậu”.
Over the crackling of the fire, the Brahman chants the Sanskrit mantras: “May the soul that never dies continue in its efforts to become one with the ultimate reality.”
Sau đó, Harrison bắt đầu theo những phong tục của Hare Krishna, đặc biệt là japa-yoga tụng kinh với tràng hạt, rồi sau đó trở thành người mộ đạo trọn đời.
Harrison embraced the Hare Krishna tradition, particularly japa-yoga chanting with beads, and became a lifelong devotee.
Tại tang lễ của ông, hai trăm ngàn người đưa tang diễu hành phản đối các vụ ám sát, tụng kinh, "Chúng ta đều là người Armenia" và "Chúng ta đều Hrant Dink".
At Dink"s funeral, over one hundred thousand mourners marched in protest of the assassination, chanting, "We are all Armenians" and "We are all Hrant Dink".
Atsumori (cùng với những nhà sư đồng thanh tụng kinh cho anh ta) kể lại câu chuyện bi thảm của mình từ góc nhìn của anh, diễn tả lại chúng qua tracnghiem123.comệc nhảy múa.
Atsumori (along with the chorus chanting for him) relates his tragic story from his perspective, re-enacting it in dance form.
Nhạc kịch cổ truyền Tạng, được gọi là Ache lhamo, cón nghĩa là "chị em nữ thần" hay "chị em thiên đàng," là một sự kết hợp các điệu nhảy, tụng kinh và các bài hát.
The Tibetan folk opera known as (Ache) Lhamo "(sister) goddess", is a combination of dances, chants and songs.
Danh sách truy vấn phổ biến nhất:1K,~2K,~3K,~4K,~5K,~5-10K,~10-20K,~20-50K,~50-100K,~100k-200K,~200-500K,~1M