Chúng tôi rất vui khi bạn đọc bài viết này. Nếu thấy bài viết hay và đầy đủ thông tin, hãy tặng chúng tôi 1 like. Nếu thấy bài viết chưa ổn, cần chỉnh sửa bổ sung thêm. Hãy để lại bình luận xuống phía dưới bài viết để ShunDeng bổ sung kịp thời. Rất cám ơn bạn đã dành thời gian đóng góp ý kiến để Website được tốt hơn nữa.

Bạn đang xem: Kích thước khung tên bản vẽ a1


Khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần rất quan trọng của bản vẽ, được hoàn thành cùng lúc với quá trình thành lập bản vẽ. Nội dung và kích thước khung bản vẽ và khung tên được quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) như sau :


Khung bản vẽ phải được vẽ bằng nét đậm (kích thước khoảng 0,5 – 1mm); cách mép giấy 5mm. Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể được đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Đa số khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên 1 tờ giấy, nhưng mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Trong đó, khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

Xem thêm: Học Từ Vựng Tiếng Anh: 6 Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Thuộc Nhớ Lâu Nhất

*


Cách đặt khung tên vào trong bản vẽ

 Đối với bản vẽ A3 đến A0 ta đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Theo chiều b1 như trong hình.

 Đối với bản vẽ A4 ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Theo chiều a1 như trong hình.

*

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học

*

Trong đó,

Ô số 1 : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiếtÔ số 2 : Vật liệu của chi tiếtÔ số 3 : Tỉ lệÔ số 4 : Kí hiệu bản vẽÔ số 5 : Họ và tên người vẽÔ số 6 : Ngày vẽÔ số 7 : Chữ ký của người kiểm traÔ số 8 : Ngày kiểm traÔ số 9 : Tên trường, khoa, lớp

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

*

Trong đó,

Ô số 1 : ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.Ô số 2 : Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).Ô số 3 : Vật liệu chế tạo chi tiết.Ô số 4 : Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..Ô số 7 : Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.Ô số 8 : Ghi tổng số tờ của bản vẽ.Ô số 9 : Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.Ô số 14 : ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.Ô số 14 – 18 : Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.