1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy (không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)

1.1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

Bạn đang xem: Đại học sư phạm hà nội tiếng anh là gì

1.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

1.3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển, kết hợp thi tuyển và xét tuyển.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng được theo quy định tại khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là đối tượng XTT1). (Thí sinh phải nộp hồ sơ qua Sở Giáo dục và Đào tạo theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Ưu tiên cộng điểm hoặc xét tuyển thẳng nếu thí sinh có viết bài luận đạt kết quả tốt. Qui định theo từng ngành xem tại mục 3.

- Ngoài ra, trường Đại học Sư phạm Hà Nội thực hiện 4 phương thức xét tuyển sinh sau:

1.3.1. Phương thức xét tuyển 1 (PT1): Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 để xét tuyển (Tên ngành học, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển xem cụ thể ở mục 1.4.b hoặc 1.6).

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

- Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức đăng ký xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành.

- Tiêu chí xét tuyển: Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn (bao gồm cả môn thi chính nhân hệ số 2 (nếu có) của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)). Nếu xét tuyển theo phương thức 2 hoặc phương thức 3 còn thừa chỉ tiêu thì sẽ chuyển chỉ tiêu sang phương thức 1 hoặc phương thức 4 tùy theo ngành đào tạo.

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đạt từ 15.0 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có).

Xem thêm: Cách Đặt Cốc Cốc Làm Trình Duyệt Mặc Định, Hướng Dẫn Đặt Cốc Cốc Làm Trình Duyệt Mặc Định

1.3.2. Phương thức xét tuyển 2 (PT2): (gọi tắt là đối tượng XTT2)

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2021 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ đạt loại Tốt, có học lực giỏi cả 3 năm ở bậc THPT và phải thỏa mãn một trong các điều kiện qui định dưới đây:

a.1. Thí sinh là học sinh đội tuyển cấp tỉnh/thành phố hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học được tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.

a.2. Thí sinh là học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố ở bậc THPT.

a.3. Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên hoặc các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

a.4. Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT hoặc TOEIC. chứng chỉ Tiếng Pháp DELF hoặc TCF, chứng chỉ Tin học Quốc tế MOS. Qui định cụ thể theo từng ngành xem tại mục 1.6. (Thời hạn 2 năm tính đến ngày công bố kết quả xét tuyển thẳng của trường).

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ đối tượng mục a.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến các đối tượng mục a.2, a.3, a.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với thí sinh thuộc đối tượng từ mục a.2 đến a.4 xét theo tổng điểm trung bình chung cả năm (viết tắt là TĐTBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp môn học ở bậc THPT theo qui định của mỗi ngành ghi tại mục 1.6 (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có).

1.3.3. Phương thức xét tuyển 3 (PT3): Xét học bạ THPT (gọi tắt là đối tượng XTT3).

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: (Qui định cụ thể các ngành xem tại mục 1.6)

+ Đối với các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại tốt và 3 năm học lực giỏi. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; đối với ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực lớp 12 đạt loại giỏi;

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ khá trở lên.

- Nguyên tắc xét tuyển:

+ Xét TĐTBCCN lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp các môn học theo qui định của mỗi ngành tại mục 1.6 (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực nếu có). Trước hết xét các thí sinh thuộc đối tượng XTT2 theo nguyên tắc xét tuyển của PT2, sau đó xét đến các thí sinh đối tượng XTT3.

1.3.4. Phương thức xét tuyển 4 (PT4): Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh.

- Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

(Thông tin cụ thể xem ở mục 1.6.1.1; 1.6.1.2 và mục 1.7).

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

STT

Trình độ đào tạo

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu dự kiến

Theo xét KQ thi TN THPT

Theo phương thức khác

Nhóm ngành I:

3149

2485

1

Đại học

7140209

SP Toán học

250

200

2

Đại học

7140209

SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

35

15

3

Đại học

7140210

SP Tin học

170

50

4

Đại học

7140211

SP Vật lý

260

50

5

Đại học

7140211

SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)

30

10

6

Đại học

7140212

SP Hoá học

330

30

7

Đại học

7140212

SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)

30

10

8

Đại học

7140213

SP Sinh học

380

20

9

Đại học

7140246

SP Công nghệ

200

163

10

Đại học

7140217

SP Ngữ văn

300

200

11

Đại học

7140218

SP Lịch sử

90

125

12

Đại học

7140219

SP Địa lý

160

126

13

Đại học

7140204

Giáo dục công dân

80

86

14

Đại học

7140205

Giáo dục chính trị

100

100

15

Đại học

7140231

SP Tiếng Anh

40

67

16

Đại học

7140233

SP Tiếng Pháp

65

7

17

Đại học

7140202

Giáo dục Tiểu học

94

50

18

Đại học

7140202

Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh

50

50

19

Đại học

7140203

Giáo dục Đặc biệt

110

40

20

Đại học

7140208

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

140

10

21

Đại học

7140114

Quản lí giáo dục

25

45

22

Đại học

7140201

Giáo dục Mầm non

150

50

23

Đại học

7140201

Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh

60

20

24

Đại học

7140221

SP Âm nhạc

260

25

Đại học

7140222

SP Mĩ thuật

283

26

Đại học

7140206

Giáo dục Thể chất

418

Nhóm ngành IV:

145

55

27

Đại học

7440112

Hóa học

70

30

28

Đại học

7420101

Sinh học

75

25

Nhóm ngành V:

210

60

29

Đại học

7460101

Toán học

80

20

30

Đại học

7480201

Công nghệ thông tin

130

40

Nhóm ngành VII:

665

325

31

Đại học

7310630

Việt Nam học

100

50

32

Đại học

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

100

50

33

Đại học

7229030

Văn học

90

10

34

Đại học

7220201

Ngôn ngữ Anh

30

30

35

Đại học

7229001

Triết học (Triết học Mác, Lê-nin)

90

30

36

Đại học

7310201

Chính trị học

30

20

37

Đại học

7310401

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

80

20

38

Đại học

7310403

Tâm lý học giáo dục

40

10

39

Đại học

7760101

Công tác xã hội

65

85

40

Đại học

7760103

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

40

20

Tổ hợp môn xét tuyển:

STT

Mã ngành

Ngành học

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn

Môn chính

Tổ hợp môn

Môn chính

1

7140209

SP Toán học

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

2

7140209

SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh(D01)

3

7140210

SP Tin học

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Vật lí, Tiếng Anh(A01)

4

7140211

SP Vật lý

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Vật lí, Tiếng Anh(A01)

5

7140211

SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

6

7140212

SP Hoá học

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

7

7140212

SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)

Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07)

8

7140213

SP Sinh học

Toán, Hoá học, SINH HỌC (B00)

SINH HỌC

Toán, Ngoại ngữ, SINH HỌC (D08,D32,D34)

SINH HỌC

9

7140246

SP Công nghệ

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01)

10

7140217

SP Ngữ văn

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

11

7140218

SP Lịch sử

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

12

7140219

SP Địa lý

Toán, Ngữ văn, Địa (C04)

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

13

7140204

Giáo dục công dân

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

14

7140205

Giáo dục chính trị

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

15

7140231

SP Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)

TIẾNG ANH

16

7140233

SP Tiếng Pháp

Toán, Ngữ văn, NGOẠI NGỮ (D01,D02,D03)

NGOẠI NGỮ

Ngữ văn, Địa lí, NGOẠI NGỮ (D15,D42,D44)

NGOẠI NGỮ

17

7140202

Giáo dục Tiểu học

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

18

7140202

Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

19

7140203

Giáo dục Đặc biệt

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

20

7140208

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

21

7140114

Quản lí giáo dục

Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

22

7140201

Giáo dục Mầm non

Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)

23

7140201

Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh

Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01)

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02)

24

7140221

SP Âm nhạc

HÁT, Thẩm âm - Tiết tấu

Hát

25

7140222

SP Mĩ thuật

HÌNH HỌA CHÌ, Trang trí

Hình họa chì

26

7140206

Giáo dục Thể chất

BẬT XA, Chạy 100m

Bật xa

27

7440112

Hóa học

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Hoá học, Sinh học (B00)

28

7420101

Sinh học

Toán, Hoá học, SINH HỌC (B00)

SINH HỌC

Toán, Ngoại ngữ, SINH HỌC (D08,D32,D34)

SINH HỌC

29

7460101

Toán học

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh(D01)

30

7480201

Công nghệ thông tin

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

31

7310630

Việt Nam học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh(D01)

32

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh(D01)

33

7229030

Văn học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

34

7220201

Ngôn ngữ Anh

Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01)

TIẾNG ANH

35

7229001

Triết học (Triết học Mác, Lê-nin)

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

36

7310201

Chính trị học

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70)

37

7310401

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

38

7310403

Tâm lý học giáo dục

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

39

7760101

Công tác xã hội

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

40

7760103

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

1.5.1 Đối với các ngành Khoa học giáo dục và Đào tạo giáo viên (nhóm ngành I): Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.5.2 Đối với các ngành ngoài sư phạm (nhóm ngành IV,V,VII): 15.00 điểm.

Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và điểm ưu tiên khu vực nếu có.