*

1. Bạn thấy đấy, bạo lực súng đạn chỉ là bề nổi của tảng băng khủng hoảng.

Bạn đang xem: Bề nổi của tảng băng chìm tiếng anh

See, gun violence is just a visible display of a lot of underlying traumas.

2. Đây, hẳn rồi, là Bắc Băng Dương, tảng băng nổi Bắc Cực.

This, of course, is the Arctic Ocean, the floating ice cap.

3. ok, một tảng băng trôi chỉ nổi lên 10%.

The thing about icebergs is you only see 10 percent.

4. Côsống trong một tảng băng trôi nổi được gọi là Ice Tower.

She lives in a floating ice palace called the Ice Tower.

5. Tảng băng trôi.

Iceberg.

6. Tảng băng đang trôi đó!

The traffic's movin'.

7. Từng tảng của những tảng băng này làm tăng mực nước biển một lượng nhỏ.

Every single one of these icebergs raises the sea level a small amount.

8. Đó là nguyên lý tảng băng

This is really the tip of the iceberg.

9. Phần lớn nhất của tảng băng chìm dưới mặt nước.

The most substantial part lies hidden beneath the surface.

10. Cấu trúc này giống như những tảng băng trôi trên các biển băng của Trái Đất.

This is similar to what happens to dry ice on the Earth.

11. Cây sào của tôi đã cắt qua 1 tảng băng nhô lên ở cuối đường băng,

One of the skis just clipped a pressure ridge at the end of the runway, banking.

12. Con tàu đâm vào tảng băng trôi.

Ship hits iceberg.

13. Kích thước tuyệt đối của tảng băng trôi thật khiêm nhường.

The sheer size of the icebergs is humbling.

14. Nên đó là một bức tường băng sâu vài ngàn feet đâm sâu vào nền đá nếu tảng băng trôi nằm trên nền đá và trôi nổi nếu không.

So there's a wall of ice a couple thousand feet deep going down to bedrock if the glacier's grounded on bedrock, and floating if it isn't.

15. Ngược với tên của nó là Đỉnh Băng Hà, bề mặt phủ băng của nó không có nhiều lắm.

Contrary to its name, its glacial cover is not that extensive.

16. Bà cần cả tảng băng để dội mát cơ thể bốc lửa của bà

She' d need a whole damn iceberg To cool her burning

17. Thường thường một phần tám của tảng băng sơn trồi lên khỏi mặt nước.

Usually one-eighth of an iceberg is above the waterline.

18. MỘT SỐ câu hỏi giống như các tảng băng trôi.

SOME questions are like icebergs.

19. Họ chậm rãi băng qua bề mặt đầy đe dọa của nó cho đến khi tới được cao nguyên băng.

Slowly they traversed its appalling surface, until finally, they reached the ice plateau.

20. Một tảng băng trôi lớn được nhìn thấy gần đó.

A large iceberg was sighted nearby.

21. Và chúng tôi tạo ra lỗ khoan đầu tiên xuyên qua tầng băng của tảng băng trơi lớn nhất hành tinh

And we made the very first bore hole through the largest floating ice shelf on the planet.

22. Từng cái của những tảng băng khổng lồ này sẽ từ từ trôi ra ngoài biển.

Every one of these huge icebergs will slowly drift out to sea.

23. Nói chung, vùng tích lũy chiếm đến 60 – 70% của diện tích bề mặt sông băng, nhiều hơn nữa nếu sông băng vỡ ra thành băng trôi.

In general, the accumulation zone accounts for 60–70% of the glacier's surface area, more if the glacier calves icebergs.

24. Khi một tảng băng tan chảy, Tôi hít vào cái không khí xưa cũ của nó.

As an iceberg melts, I am breathing in its ancient atmosphere.

25. Theo kích cỡ, tảng băng trôi được chia thành 6 loại chính:

There are six official size classifications for icebergs.

26. Sự sống con hải cẩu giờ phụ thuộc vào trục tảng băng.

The seal's life hangs on a roll of the ice.

27. Và đây là một bức hình về tảng băng bị hủy hoại

And here's a picture of sick ice.

28. Một vài tảng băng rất không vững chắc đến nỗi mà chúng tan rã nhanh hơn, nổi lềnh phềnh, sụp đổ và đôi khi thậm chí nổ tung.

Some icebergs are so unstable that they have more dramatic ends, heaving up, collapsing, and sometimes even exploding.

29. Mấy tảng băng này bì kịp một chiếc thuyền bằng đồng đâu.

The ice is no match for a boat of bronze.

30. Bề mặt kết tinh của các thạch nhũ băng cung cấp nơi trú ẩn cho cá băng. Cơ thể chúng được cấu tạo đặc biệt để chống băng giá.

The crystalline surface of the ice stalactites provides a home for ice fish whose bodies are full of anti-freeze.

31. Bằng cách nào đó, con hải cẩu níu được một tảng băng nhỏ.

Somehow, the seal manages to reach a tiny ice floe.

32. Các kẽ nứt giao nhau có thể tạo thành các đỉnh băng cô lập, gọi là tảng băng lở (serac).

Intersecting crevasses can create isolated peaks in the ice, called seracs.

33. Tất cả núi non và đại lục đều nổi trên bề mặt của địa cầu.

All the mountains and the continents are kind of floating around on top of the Earth.

34. Và tôi gần như đâm sầm vào một tảng băng trôi 10 tầng.

And I nearly smashed into a 10-story iceberg.

35. Khi Pluto đến gần Mặt Trời hơn, nhiệt độ bề mặt tăng lên, băng trên bề mặt thăng hoa thành khí.

When Pluto is close to the Sun, the temperature of Pluto's solid surface increases, causing these ices to sublimate into gasses.

36. "Có rất ít để ngăn chặn tảng băng trôi khỏi phá vỡ hoàn toàn."

"There appears to be very little to prevent the iceberg from breaking away completely."

37. Những tảng băng ngàn tấn bị quăng đi chỉ giống như con súc sắc.

Thousand-tonne ice boulders were tossed about like dice.

38. Có bốn loài khác có thể sống trên lớp băng bề mặt biển.

The other four species can live on the sea ice.

39. NGÀY 14 THÁNG 4: Khoảng 11g40 tối, tàu Titanic va vào một tảng băng trôi.

APRIL 14: At about 11:40 p.m., the Titanic collides with an iceberg.

40. Khi nước băng tan đọng lại trên bề mặt thay vì chảy đi, nó tạo thành các ao, hồ băng tan.

When meltwater pools on the surface rather than flowing, it forms melt ponds.

41. Một tảng băng trôi từ cực bắc đã trôi về phía nam tới tận Bermuda

An iceberg from the Arctic floated as far south as Bermuda.

Xem thêm: Ngành Điều Dưỡng Tiếng Anh Là Gì ? Những Thuật Ngữ Chuyên Học Điều Dưỡng Có Cần Giỏi Tiếng Anh Không

42. Nhưng chúng tôi chỉ là một công ty, và chỉ có thể làm xước bề mặt tảng đá.

But we're just one company, and this is just scratching the surface.

43. Các nhà khoa học sống trên các tả băng trôi và đã đi được hàng ngàn cây số trên các tảng băng trôi đó.

Scientific settlements were established on the drift ice and carried thousands of kilometers by ice floes.

44. Và tại sao dù thế nào các tảng băng trôi đều có màu xanh da trời?

And how do icebergs get that blue color anyways?

45. Các tảng băng này gắn với nhau và tạo nên một khối gắn kết liên tục.

The pancakes lock together and form a continuous sheet.

46. Làm tan băng (tiếng Anh: De-icing) được định nghĩa là việc loại bỏ tuyết, băng hoặc sương muối khỏi một bề mặt.

De-icing is the process of removing snow, ice or frost from a surface.

47. Điểm nổi bật của nó là hồ cận băng hà Bohinj(tiếng Slovenia: Bohinjsko jezero).

Its main feature is the periglacial Lake Bohinj (Slovene: Bohinjsko jezero).

48. Đại dương đến và đi. Núi cũng đến và đi. Các tảng băng cũng đến và đi

Oceans come and go.

49. Sách Planet Earth—Glacier (Hành tinh Trái Đất—Băng hà) lưu ý chúng ta đến việc nước đóng thành những tảng băng đè trên mặt đất.

The book Planet Earth —Glacier draws attention to the way water in the form of ice sheets depresses the surface of the earth.

50. Cung nhọn được hình thành khi băng từ thác băng bị vỡ mạnh, làm tăng diện tích bề mặt tiêu mòn trong suốt mùa hè.

Ogives are formed when ice from an icefall is severely broken up, increasing ablation surface area during summer.

51. Còn Phân vùng Băng tảng Nam Cực (WAIS), chỉ là một vòng tròn các lều cắm trong tuyết.

WAIS Divide itself though, is a circle of tents in the snow.

52. Hải âu tuyết làm tổ trên các tảng băng và kiếm mồi ở những vùng biển kế cận.

Snow petrels nest on the icebergs and feed on the sea life nearby.

53. Hoặc có thể tôi sẽ cần một thiết bị nói chuyện, như là một chiếc loa phóng thanh "băng" mà tôi có thể phóng đại tiếng của mình khi chĩa nó vào tảng băng.

Or perhaps I need to make myself a speaking tool, like an icy megaphone that I can use to amplify my voice when I direct it at the ice.

54. Còn Phân vùng Băng tảng Nam Cực ( WAIS ), chỉ là một vòng tròn các lều cắm trong tuyết.

WAlS Divide itself though, is a circle of tents in the snow.

55. Chiếc Titanic không thể tránh đúng lúc và tảng băng sơn đụng vào mạn phải của chiếc tàu, gây ra một loạt lỗ thủng.

The Titanic could not turn out of its way in time, and the iceberg scraped along the starboard side of the ship, creating a series of punctures.

56. Tôi nhìn xuống và thấy có rất nhiều tảng băng lớn, và dưới nước thì tối đen như mực.

And I remember looking into the ice, and there were big chunks of white ice in there, and the water was completely black.

57. ánh nắng suốt 24 tiếng khiến băng tan chảy từ bề mặt và sóng biển từ bên dưới.

24-hour daylight melts the ice from above, and ocean swells stress the ice from beneath.

58. Sự nén này được thấy khi sông băng đó vỡ ra, tạo thành những khối băng nổi màu xanh da trời.

This compression is seen when the glacier calves, creating a blue iceberg.

59. Bề mặt có màu sẫm của đại dương hấp thụ nhiều nhiệt hơn, điều này tác động trở lại khiến băng tan nhanh hơn.

The dark ocean surface absorbs more heat, which in turn leads to greater melting.

60. Năm 2005, các kính thiên văn của các đài thiên văn Gemini và Keck thu được những quang phổ của Haumea cho thấy một bề mặt băng đá kết tinh tương tự như bề mặt vệ tinh Charon của Sao Diêm Vương.

In 2005, the Gemini and Keck telescopes obtained spectra of Haumea which showed strong crystalline water ice features similar to the surface of Pluto's moon Charon.

61. Tầm nhìn 180m; chúng tôi đang được buộc dây an toàn; tảng băng này đang di chuyển đi khắp nơi.

The visibility's 600 ft.; we're on our safety lines; the ice is moving all over the place.

62. Trong lần thứ ba lên núi A-ra-rát, ông cố hết sức để xuống được tới đáy một kẽ nứt của tảng băng. Tại đó ông tìm được một khúc gỗ mun lún vào băng.

On his third trip to Mount Ararat, he worked his way to the bottom of a crevasse in a glacier, where he found a piece of black wood embedded in the ice.

63. “Bề rộng, bề dài, bề cao, bề sâu”

“The Breadth and Length and Height and Depth”

64. Thiết bị này nổi trên bề mặt nước, được giữ bằng dây cáp nối với đáy biển.

This device floats on the surface of the water, held in place by cables connected to the seabed.

65. Ngược lại, đá nguội ở bề mặt có thể trở nên ít nổi hơn đá nằm dưới.

Conversely, rock that is cooled at the surface can become less buoyant than the rock below it.

66. Tuy nhiên, việc hối lộ để ký được hợp đồng thương mại trong các nước khác chỉ là đỉnh của tảng băng tham nhũng mà thôi.

Bribes for winning business contracts in other countries, however, are just the tip of the corruption iceberg.

67. Cha cháu không thể chịu nổi con người bên trong cháu, chứ không phải vẻ bề ngoài.

It's not so much what you look like, it's what's inside that he can't stand.

68. Chắc chắn, thói quen học hỏi tốt sẽ giúp bạn hiểu rõ “bề rộng, bề dài, bề cao, bề sâu” của lẽ thật.

No doubt, good personal study habits will help you to grasp fully “the breadth and length and height and depth” of the truth.

69. Những nhà khoa học nghiên cứu tảng băng này đã vô cùng sửng sốt khi họ thấy những bức ảnh này.

The scientists who study these ice shelves were absolutely astonished when they were looking at these images.

70. Thời tiết lạnh thường phổ biến ở độ cao, và băng đen nhanh chóng hình thành trên bề mặt đá.

Cold weather is common at high altitudes, and black ice quickly forms on rock surfaces.

71. Tảng đá của hải cẩu.

seal Rock.

72. Nhờ đó chúng ta có thể “hiểu thấu bề rộng, bề dài, bề cao, bề sâu” của lẽ thật (Ê-phê-sô 3:18).

(1 Corinthians 14:20) Be “able to grasp mentally . . . the breadth and length and height and depth” of the truth.

73. Những hành tinh lang thang này, trong lõi là kim loại nóng chảy, bề mặt lại phủ dày băng giá.

Rogue planets are molten at the core but frozen at the surface.

74. Điều này cho rằng có một đại dương đang hoạt động dao động dưới lớp vỏ bề mặt đóng băng

This suggests an active ocean is surging below the moon's frozen crust.

75. Vào cái đêm định mệnh 14 tháng Tư năm 1912, các chiếc tàu khác được báo vê tảng băng sơn trước mặt.

On that fateful night of April 14, 1912, other ships warned of ice ahead.

76. Bề mặt băng lớn nhất vào tháng 2 hoặc tháng 3; băng đặc biệt dày ở những khu vực tận cùng phía bắc như vịnh Bothnia, bồn trũng phía bắc của vịnh Bothnia, khoảng 70 cm (28 in).

The ice reaches its maximum extent in February or March; typical ice thickness in the northernmost areas in the Bothnian Bay, the northern basin of the Gulf of Bothnia, is about 70 cm (28 in) for landfast sea ice.

77. Năm 1989, Thiên hoàng Hirohito băng hà, sự kiện này lại làm nổi lên vấn đề tinh thần của quốc kỳ.

In 1989, the death of Emperor Hirohito once again raised moral issues about the national flag.

78. Sự nở rộ về mùa xuân của thực vật phù du có thể bắt đầu rất sớm trước khi băng tan, do nước ngọt từ các tảng băng chảy ra tạo thành một lớp nước ổn định trên mặt nước biển.

The spring bloom of phytoplankton can start quite early close to the ice edge, because the fresh water from the melting ice makes up a stable water layer on top of the sea water.

79. Mặc dù chúng được hình thành ở vùng bắc và nam cực xa xôi, những tảng băng có thể trôi hàng nghìn dặm

Although they form in far northern or southern areas, icebergs can float thousands of miles.

80. Shell công bố kế hoạch xây dựng nền tảng khí tự nhiên hóa lỏng nổi (FLNG) đầu tiên trên thế giới.

Shell unveiled plans to build the world's first floating liquefied natural gas (FLNG) platform.