Chi phí vận hành (opex) Tổng chi phí sở hữu (TCO) Phần mềm quản lí hợp đồng Chi phí vốn Báo cáo dòng tiền Báo cáo kết quả kinh doanh Bảng cân đối Chi phí so với chi tiêu vốn, thuật ngữ thuế tại Hoa Kỳ. ^ “capital expenditure (capex)”.

Bạn đang xem: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh tiếng anh


Operating expense (operational expenditure, opex) Total cost of ownership (TCO) Contract management software Capital cost Cash flow statement Income statement Balance sheet Expenses versus Capital Expenditures, tax terminology in the US. "capital expenditure (capex)".
Về bản chất, nhiều giám đốc tiếp thị và quảng cáo thường đánh mất mục tiêu bán hàng / doanh thu / lợi nhuận, vì họ tập trung vào tracnghiem123.comệc thiết lập một chương trình sáng tạo / có tính đổi mới mà không cần phải quan tâm đến các báo cáo kết quả kinh doanh - một cạm bẫy cơ bản của tiếp thị vì lợi ích của tiếp thị..
In essence, many marketing and advertising executives often lose sight of the objective of sales/revenue/profit, as they focus on establishing a creative/innovative program, without concern for the top or bottom lines – a fundamental pitfall of marketing for marketing"s sake.
Chúng ta sẽ xem xét báo cáo này ở phần sau vì nó có phần kém quan trọng hơn so với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
And we"ll focus on that a little bit later because that"s a little bit more nuanced relative to the income statement.
Đó là hai loại báo cáo bạn thường gặp nhất, nhưng đôi khi nó cũng có thể là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tháng hoặc 6 tháng.
Those are usually the two types that you see, but sometimes, there"s monthly or six- month income statements.
Nhưng chúng ta sẽ chỉ xem xét báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một tương lai không quá xa ở ví dụ này.
Những báo cáo đó bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hai báo cáo khác là bảng cân đối kế toán cái mà tôi sẽ đề cập tới trong những giải thích cho khủng hoảng tài chính và những vấn đề liên quan ở phần sau.
There"s the income statement and the other two are the balance sheet, which I have drawn a lot in a lot of the other explanations I"ve done on the financial crisis and whatever else.
Trong tracnghiem123.comdeo này, chúng ta cũng sẽ bàn về mối quan hệ giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán.
And actually, in this tracnghiem123.comdeo, we"re going to see how the income statement relates to the balance sheet.
Khi các tài sản này được sử dụng, chúng được sử dụng và ghi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
As these assets are used they are expended and recorded on the income statement for the period in which they are incurred.
Trong phạm tracnghiem123.com bài giảng này, tôi muốn đề cập tới báo cáo được quan tâm nhất khi người ta phân tích một công ty đó là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
I figure now is as good a time as any to learn about probably what most people focus the most on when they analyze companies, and that"s the income statement.
SG & A (luân phiên SGA, SAG hoặc SGNA) là một khái niệm ban đầu được sử dụng trong kế toán để chỉ Chi phí Bán hàng và Quản lý, là chi phí phi sản xuất chính được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo lợi nhuận hoặc lỗ).

Xem thêm: Nước Tẩy Trang Tiếng Anh Là Gì, 50+ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Hóa


SG&A (alternately SGA, SAG or SGNA) is an initialism used in accounting to refer to Selling, General and Administrative Expenses, which is a major non-production cost presented in an income statement (statement of profit or loss).
Gỉa sử trong ví dụ trên, đó là thu nhập trong một khoảng thời gian nhất định và giả sử đó chúng ta đang nói về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính 2008.
So let"s say the revenue or the sales in this case in a given period, let"s say that this is an income statement for 2008.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh về cơ bản thể hiện lợi nhuận mà một công ty kiếm được trong một khoảng thời gian và nó luôn liên quan tới một khoảng thời gian nhất định.
So the income statement is literally just saying how much a company might earn in a given period, and it"s always related to a period.
Bố cục của báo cáo này tương đối thống nhất. Mặc dù nó có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh của từng công ty, nhưng trong phạm tracnghiem123.com bài giảng này tôi sẽ lấy ví dụ là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty bán thiết bị máy móc.
And the general format is pretty consistent, although there is a lot of variation depending on what a business does, but in this tracnghiem123.comdeo, I really just want to cover almost a plain vanilla income statement for a company that just sells a widget.
Báo cáo Môi trường Kinh doanh năm nay là kết quả của hai năm tăng cường thực hiện phân tích và so sánh chất lượng luật pháp và hiệu quả khung pháp lí nhằm phản ánh sát thực tình hình thực tế hơn.
This year’s Doing Business report completes a two-year effort to expand benchmarks that measure the quality of regulation, as well as the efficiency of the business regulatory framework, in order to better capture the realities on the ground.
Matthew Maloney, giám đốc tài chính của công ty ngoại hối Moneycorp, báo cáo rằng những nỗ lực để hợp nhất đội ngũ tài chính chặt chẽ hơn vào tracnghiem123.comệc kinh doanh đã mang lại kết quả.
Matthew Maloney, the finance director of foreign exchange company Moneycorp, reported that efforts to integrate the finance team more closely into the business have borne fruit.
HSBC là ngân hàng đầu tiên trong các ngân hàng lớn của Vương quốc Anh công bố kết quả kinh doanh nửa năm nay , cùng với ngân hàng Lloyds Banking Group , ngân hàng hoàng gia Xcốt-len và ngân hàng Barclays tất cả sẽ báo cáo vào tuần này .
HSBC is the first of the UK "s major banks to publish its half-year results , with Lloyds Banking Group , Royal Bank of Scotland and Barclays all reporting this week .
Kết quả đưa lại là tình trạng tăng lên của các khải niệm mô hình kinh doanh đã nhận được trong bối rảnh của báo cáo tài chính, Nhóm tư vấn báo cáo tài chính Châu u (European Financial Reporting Adtracnghiem123.comsory Group - EFRAG), mà khuyên liên minh châu Âu trong chứng thực các chuẩn mực báo cáo tài chính, bắt đầu một sự án trong “ Vai trò của các mô hình kinh doanh trong báo cáo tài chính” vào năm 2011. .
As a result of the increasing prominence the concept of business model has received in the context of financial reporting, the European Financial Reporting Adtracnghiem123.comsory Group (EFRAG), which adtracnghiem123.comses the European Union on endorsement of financial reporting standards, commenced a project on the "Role of the Business Model in Financial Reporting" in 2011.
Các phát hiện trong báo cáo đã thúc đẩy quá trình thảo luận về chính sách trên toàn thế giới và tạo điều kiện cho tracnghiem123.comệc tăng cường nghiên cứu về ảnh hưởng của các quy định ở cấp doanh nghiệp tới kết quả hoạt động chung của các nền kinh tế.
Each year the report team works to improve the methodology and to enhance their data collection, analysis and output. The project has benefited from feedback from many stakeholders over the years.
Danh sách truy vấn phổ biến nhất:1K,~2K,~3K,~4K,~5K,~5-10K,~10-20K,~20-50K,~50-100K,~100k-200K,~200-500K,~1M